Vietnamese Short Reading 2 – Guillotine- Máy chém

Story 2: Guillotine

Play audio – slow speed

Play audio – natural speed

Câu chuyện thứ hai: Máy chém

Story order two: machine slash

Story 2:  Guillotine

Essential Vocabulary: 

  1. nhận án: receive a sentence
  2. tử hình: execution; to execute
  3. sắp: about to
  4. đưa: to hand over
  5. chém: to slash
  6. dẫn ra: to take out
  7. pháp trường: execution area
  8. đao phủ: = executioner
  9. cuối: last (adj, adv)
  10. hút một điếu thuốc: smoke one cigarette
  11. lưỡi dao: blade of a knife
  12. phép màu: miracle
  13. xuất hiện: appear
  14. tử tù: death row inmate
  15. lại: again, yet
  16. kẹt: stuck (adj.)
  17. tha chết: to spare from death
  18. tới lượt: come the turn of
  19. từ chối: to refuse, decline
  20. thật nhanh: really fast
  21. thả: to drop
  22. xảy ra: to happen
  23. chạm: to touch
  24. dẫn: to conduct, to bring
  25. chống cự: to resist
  26. người cai ngục: prison guard
  27. dũng cảm: brave
  28. chấp nhận: to accept
  29. số phận: destiny
  30. ra: to come out
  31. trừ khi: unless
  32. sửa: to repair
vietnamese stories 2

 

Usage notes:

 

  1. bị: negative passive voice marker, used when the act performed is undesirable to the receiver of the act. “Bị” also is used to denote suffering, unrelated to a passive voice meaning. (Tôi bị nhức đầu = I have a headache.)
  2. thứ: order, used before a number to create an ordinal number
  3. anh ta: he/him (used when the man is viewed as distant or unfavorable by the speaker whereas “anh ấy” is viewed more favorably or at least in a more neutral way.)
  4. nguyện vọng: (n.) an earnest sincere desire (Tôi có nguyện vọng về quê nghỉ hưu. = I have an earnest desire to return to the countryside to retire.)
  5. hạ xuống: to lower down (xuống: “go down” or simply “down” is used to avoid confusing with the word hạ alone, which means “to shoot down”, “to knock out a person.”
  6. cách: how to (do something); cách here means how far something/someone is away from something else.
  7. được: passive voice marker, used for either positive, desirable or neutral acts.
  8. chiếc: a specifier used mainly for tools, devices such as machines, vehicles. Specifiers are used when the meaning refers to a specific thing and when counting is involved,  not a thing in general.  (Một chiếc máy bay= An airplane)
  9. tử thần: thần is a divine being, a deity that is of a low rank, tử means die/death. Tử and thần are sino-Vietnamese words
  10. những: plural marker
  11. đi: imperative marker used at the end, after a verb (Im đi! = Shut up!)
  12. hãy: imperative marker used before a verb, more formal, literary than using “đi”
    (Hãy sống như không có ngày mai. = Live like there is no tomorrow.)
  13. các anh: you guys (only used to address men)

 

Check your comprehension: 

Câu chuyện thứ hai: Máy chém

Ba người đàn ông bị nhận án tử hình, sắp bị đưa lên máy chém.
Người thứ nhất bị dẫn ra pháp trường, và đao phủ hỏi anh ta:

– Anh có nguyện vọng cuối cùng gì không?

– Có, tôi muốn hút một điếu thuốc cuối cùng.

Khi anh ấy hút xong điếu thuốc, anh ấy bị đặt dưới máy chém và đao phủ cho lưỡi dao hạ xuống.
Nhưng một phép màu xuất hiện: khi lưỡi máy chém còn cách cổ tử tù vài mi-li-mét thì máy bị kẹt.

Thế là tử tù này được tha chết.
Rồi tới lượt tử tù thứ hai bị đưa ra trước chiếc máy tử thần, và lại được hỏi về nguyện vọng cuối cùng.

Anh ta từ chối và nói chỉ muốn được chết thật nhanh.

Người ta đặt anh ta dưới máy chém, và thả lưỡi máy chém xuống.

Lại một phép màu xảy ra.

Như lần trước, máy chém bị kẹt khi lưỡi dao gần chạm cổ tử tù.

Cũng như tử tù thứ nhất, anh này được thả ra.

Sau đó, họ dẫn tử tù cuối cùng ra.

Nhưng anh này chống cự với những người cai ngục.

Một cai ngục nói:

– Im lặng đi. Hãy dũng cảm chấp nhận số phận của anh.

Tử tù đó trả lời:

– Tôi sẽ không ra đó trừ khi các anh sửa xong cái máy.

Facebook Comments